- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH N - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị N và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 13 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Yến
2. Bà Nguyễn Minh Hằng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N; nơi đăng ký thường trú: Số 1, B135, Tổ 14, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Ngõ 193, đường V, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Vũ Văn T; cư trú tại: Số 1, B135, Tổ 14, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị N và anh Vũ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung là Vũ Trâm A, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị N và anh Vũ Văn T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Chị Phạm Thị N và anh Vũ Văn T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Phạm Thị N nhận chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số 0018154 ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chị N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An; - UBND xã Thanh Tùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (ĐKKH ngày 05/7/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bình |