- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh M và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu M và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2021/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn:Anh Bùi Hữu M, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu M và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hữu M và chị Phạm Thị H đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giaocháu Bùi Bảo N, sinh ngày 08/10/2017cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Hữu M và chị Phạm Thị H thống nhất mỗi tháng anh M cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/ 01 tháng kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi cháu Bùi Bảo N đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc giao tiền cấp dưỡng vào ngày mùng 10 hàng tháng, về phương thức giao nhận tiền cấp dưỡng do anh M và chị H tự thỏa thuận giao nhận với nhau.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Phạm Thị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Bùi Hữu M chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh Bùi Hữu M và chị Phạm Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Hữu M nhận nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số0009144 ngày 09/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBNDxã N, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |