- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Qu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 08 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ và o Luậ t Phí và lệ phí năm2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ lý số
31/2021/TLST- HNGĐ ngày 30/3/2021, về việc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn , gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
- Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sư: ̣
1. Anh Bùi Anh T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn An Bài, xã Liên Hoa, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Phạm Thị Qu, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn An Bài, xã Liên Hoa, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu kế t hôn vớ i nhau trên cơ sở t ự nguyện, khi cướ i có đăng ký kết hôn vào ngày 01/11/2015 tại UBND xã H (nay là xã L), huyệ n Đông Hưng , tỉnh Thái Bình . Đế n năm 2020vợ chồ ng sả y ra mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là :
Do vợ chồng không cùng quan điểm trong cách dậy con cái.Ví như anh T mua các đồ ăn cho con, nhưng chị Qu cho là đồ ăn không phù hợp nên không cho con ăn và chị Qu hay cằn nhằn. Ngoài ra do anh T muốn làm việc ở xa nH có thu nhập cao hơn, còn chị Qu muốn anh T làm gần nH để có thời gian chăm con. Khi anh đi làm anh T không đưa tiền lương cho chị Qu để chi trả sinh hoạt gia đình con cái, một mình chị Qu phải cáng đáng cuộc sống gia đình. Từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Vợ chồng hay sảy ra cãi nhau. Nên tuy số ng chung mộ t nhà nhưng tì nh cả m vợ chồ ng lạ nh nha, không quan tâm đệ t
́ n nhau. Nay anh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu đều thuận tình ly hôn.
Xét thấyvợ chồng anh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu mâu thuẫ n đa trẫ ̀ m trọ ng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, nay anh T và chị Qu đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó, Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn củaanh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu .
[2] Về quan hệ con chung:
Anh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu có 02 con chung là Bùi Thu H sinh ngày 05/6/2015 và Bùi Phương Th sinh ngày 23/6/2017.
Đối với cháu Bùi Thu H, sinh trước khi anh T và chị Qu đi dăng ký kết hôn. Tại Toà án anh T và chị Qu khẳng định cháu Bùi Thu H, sinh ngày 05/6/2015 là con chung của anh T và chị Qu.
Anh T và chị Qu thống nhất thỏa thuận:
Anh T trực tiếp nuôi con Bùi Thu H, sinh ngày 05/6/2015. Chị Qu trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Phương Th, sinh ngày 23/6/2017. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hiên chị Qu làm nhiệm vụ kiểm Hàng cho công ty may, một tháng thu nhập khoảng 6 đến 7 triệu đồng. Anh T làm công nhân cho cho công ty bán đồ thể thao, một tháng thu nhập khoảng hơn 6 triệu đồng.
Xét thấy sự thoả thuận củaanh T và chị Qu là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, Toà án công nhậ n sự thoả thuậ n cuanh T và chị Qu .̉ a
[3] Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Anh T, chị Qu tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toaán già
̉ i quyế t.
[4] Về lệ phi:́
Anh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu thỏa thuận mỗi người chịu 1/2 lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Công nhân sự ̣ thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh Bùi Anh T và chị Phạm Thị Qu.
+ Về con chung: Anh Bùi Anh T là người trực tiếp nuôi con Bùi Thu H, sinh ngày 05/6/2015. Chị Phạm Thị Qu là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Phương Th sinh ngày 23/6/2017. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại chăm só c con chung, không ai đượ c ngăn cản.
+ Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Anh T, chịQu tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giả i quyê. ́ t
+Về lệ phí Toà án:
Anh T, chị Qu mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng mà anh T và chị Qu đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 000 2711 ngày 30/3/2021) tại Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Đông Hưng sang thi Hnh phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban Hnh, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã L. - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |