- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST- DS | K, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 296/2021/TLST-DS ngày 12 háng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: 93/2 T1, phường K1, quận K, thành phố T.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm
1989. Địa chỉ: số 4A K2, phường A, quận K, thành phố T.
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Hoàng Thị Kim C, sinh năm 1962.
Địa chỉ: 81B/2 T1, phường K1, quận K, thành phố T.
Ông Nguyễn Tấn V, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: 81B/2 T1, phường K1, quận K, thành phố T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận, cụ thể:
- Ông Nguyễn Tấn V thống nhất trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 1.250.000.000 đồng (một tỉ hai trăm năm mươi triệu đồng), ông H không yêu cầu tính lãi.
- Ông Nguyễn Tấn V và bà Nguyễn Hoàng Thị Kim C có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng), ông H không yêu cầu tính lãi.
Thời gian và cách trả tiền các bên thống nhất sẽ được giải quyết tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Tấn V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật (đối với phần nghĩa vụ 1.250.000.000 đồng) là 24.750.000 đồng. Bị đơn bà Nguyễn Hoàng Thị Kim C và ông Nguyễn Tấn V phải liên đới chịu án phí theo quy định của pháp luật (đối với phần nghĩa vụ 1.000.000.000 đồng) là 21.000.000 đồng.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H được nhận lại 38.579.200 đồng (ba mươi tám triệu năm trăm bảy mươi chín ngàn hai trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001200 ngày 07 tháng 7 năm 2021 tại C cục thi hành án dân sự quận K, thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.NK; - THADSQNK; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |