vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà N kiện N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2021/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Minh Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Điệp.

2. Ông Phạm Phước Tâm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2021/TLST-DS, ngày 17 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1987.

2. Chị Phan Kim N1, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: ấp 4, xã VP, huyện C, tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: nhà trọ Lộc Tiên, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của anh N, chị N1 là anh Nguyễn Trường T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp AB, xã C, huyện M, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: số 70, Quốc lộ 30, phường H, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh N, chị N1 là Luật sư Phạm Hoàng Đức – Công ty luật hợp danh anh em luật sư chi nhánh Đồng Tháp thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: số nhà 70, quốc lộ 30, phường MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trương Văn L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: 091, tổ 6, ấp 4, xã GG, huyện C, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trương Văn L đồng ý trả tiền nợ vay cho anh Nguyễn Ngọc N và chị Phan Kim N1 với số tiền là 197.304.000 đồng (Một trăm chín mươi bảy triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Anh Trương Văn L đồng ý chịu 9.865.200 đồng (Chín triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Nguyễn Ngọc N và chị Phan Kim N1 không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền 5.050.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012621 ngày 12/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ