vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị NTDT và anh

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của anh chị cụ thể như sau: Về mặt tình cảm: Chị NTDT và anh TQT thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Dạ T - Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị NTDT và anh
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HÀ NỘI
TAND QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2021/QĐHG - HNGĐLong Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Hồng Hà

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 9 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp Xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị NTDT, sinh năm 1979

HKTT: Số 23 ngách 2/1 phố P, phường B, quận L, TP. Hà Nội.

- Người bị kiện: Anh TQT, sinh năm 1980

HKTT: Số 23 ngách 2/1 phố P, phường B, quận L, TP. Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị NTDT và anh

TQT.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của anh chị cụ thể như sau:

- Về mặt tình cảm: Chị NTDT và anh TQT thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu TTV, sinh ngày 29/01/1999 và cháu THM, sinh ngày 11/4/2011. Hai bên thống nhất để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu HM. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh TN cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Đối với cháu TTV đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên việc ở với ai là quyền của cháu, anh chị không yêu cầu tòa án xem xét.

Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Anh TN, chị T có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định./.

Cỡ chữ