vanban.org

Quyết định 68/2021/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ph, sinh năm: 1989.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND huyện Đ (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ph - Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ph, sinh năm: 1989.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ph, sinh năm: 1989. Nơi ĐKHKTT: Xóm TV, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 4, phường GS, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lưu Ngọc Ch, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Xóm BL, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ph, sinh năm: 1989. Nơi ĐKHKTT: Xóm TV, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 4, phường GS, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và anh Lưu Đình Ch, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm BL, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Ph và anh Lưu Đình Ch thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Khi ly hôn chị Phan Thị Ph và anh Lưu Đình Ch thống nhất thỏa thuận để anh Lưu Đình Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lưu Ngọc Kh, sinh ngày 22/7/2014 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Phan Thị Ph, do anh Lưu Đình Ch tự nguyện không yêu cầu và được chị Ph nhất trí. 2.3. Về tài sản chung: Chị Phan Thị Ph và anh Lưu Đình Ch thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Phan Thị Ph và anh Lưu Đình Ch thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Ph tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007008 ngày 13 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Phan Thị Ph được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ