- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt Nam với anh Đỗ Hồng G"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-KDTM | Đông A, ngày 14 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam.
Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Thị Thu H - Chức vụ: Trưởng phòng bán lẻ - Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Chi nhánh Đ.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Hồng G, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
3. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1955;
- Bà Ngô Thị G, sinh năm 1959;
- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1980;
- Anh Đỗ Xuân D, sinh năm 1982;
- Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1987;
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.
- Cháu Đỗ Xuân V, sinh năm 2010;
- Cháu Đỗ Duy A, sinh năm 2012.
Cùng địa chỉ: Khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
Cháu V, cháu Duy A do anh G, chị H đại diện.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác là ông Đỗ Xuân T, bà Ngô Thị G, chị Đỗ Thị D, anh Đỗ Xuân D đã ủy quyền cho anh Đỗ Hồng G tham gia tố tụng.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều xác nhận: Hợp đồng cho vay hạn mức số 64/2018-HĐCVHM/NHCT144 ký kết ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hợp pháp, tự nguyện.
Các bên thoả thuận nhƣ sau:
1. Về tổng dƣ nợ gốc và nợ lãi:
Hai bên thống nhất tổng dư nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 05/7/2020 của anh Đỗ Hồng G với Ngân hàng TMCP C Việt Nam theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 64/2018-HĐCVHM/NHCT144 ký kết ngày 16 tháng 3 năm 2018 là: 1.551.780.323 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 1.390.362.718 đồng.
- Nợ lãi: 161.417.605 đồng (Lãi trong hạn: 111.255.332 đồng; lãi quá hạn: 50.162.273 đồng).
2. Về tài sản thế chấp:
Hai bên thống nhất về tài sản thế chấp đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của anh Đỗ Hồng G với Ngân hàng TMCP C Việt Nam theo theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 64/2018-HĐCVHM/NHCT144 ký kết ngày 16 tháng 3 năm 2018 là Quyền sử dụng đất theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số bìa AD 559917, số vào sổ cấp GCN 1125.QĐUB/232/2006 do UBND huyện Đông A, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/12/2005 mang tên hộ bà Ngô Thị G; địa chỉ: khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội, diện tích 335m2, tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: Khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
3. Về phƣơng thức và thời gian trả nợ:
Hai bên thống nhất về phương thức và thời gian trả nợ bị đơn anh Đỗ Hồng G phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP C Việt Nam như sau:
- Ngày 20/7/2020: Trả 50.000.000 đồng;
- Ngày 20/8/2020: Trả 50.000.000 đồng;
- Ngày 20/9/2020: Trả 200.000.000 đồng;
- Ngày 20/10/2020: Trả 100.000.000 đồng;
- Ngày 20/11/2020: Trả 100.000.000 đồng;
- Ngày 20/12/2020: Tất toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi còn lại.
Số tiền bị đơn anh Đỗ Hồng G nộp được trong thời gian từ khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tới ngày 20/12/2020 sẽ được ưu tiên thu vào theo trật tự gốc trước, lãi sau.
Anh Đỗ Hồng G còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 64/2018-HĐCVHM/NHCT144 ký kết ngày 16 tháng 3 năm 2018 và Giấy nhận nợ ngày 13/3/2019 kể từ ngày 07/7/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc tại Ngân hàng TMCP C Việt Nam.
Kể từ ngày bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu anh Đỗ Hồng G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP C Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng, chi tiết các tài sản như sau: Quyền sử dụng đất theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số bìa AD 559917, số vào sổ cấp GCN 1125.QĐUB/232/2006 do UBND huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/12/2005 mang tên hộ bà Ngô Thị G; địa chỉ: khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội, diện tích 335m2, tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: Khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Đỗ Hồng G đối với Ngân hàng TMCP C Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Đỗ Hồng G phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam.
4. Về án phí:
Bị đơn anh Đỗ Hồng G phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Do các bên hòa giải thành nên bị đơn anh Đỗ Hồng G phải chịu số tiền 29.276.705 đồng (Hai mươi chín triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm linh năm đồng).
Trả lại nguyên đơn số tiền: 29.051.798 đồng (Hai mươi chín triệu, năm mươi mốt nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0015384 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông A; - Chi cục THADS huyện Đông A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |