vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Đ và chị Lê Thị Hà P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Anh Trần Ngọc Đ và chị Lê Thị Hà P có có hai con chung Trần Ngọc Phương L, sinh ngày 15/01/2015 và Trần Ngọc Linh Đ, sinh ngày 07/3/2016, anh Trần Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Ngọc Phương L, chị Lê Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Ngọc Đ xin ly hôn với chị Lê Thị Hà P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Đ và chị Lê Thị Hà P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc Đ, sinh năm 1993

Bị đơn: Chị Lê Thị Hà P, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 24, đường T, phường T, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107,110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Đ và chị Lê Thị Hà P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Anh Trần Ngọc Đ và chị Lê Thị Hà P có có hai con chung Trần Ngọc Phương L, sinh ngày 15/01/2015 và Trần Ngọc Linh Đ, sinh ngày 07/3/2016, anh Trần Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Ngọc Phương L, chị Lê Thị Hà P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Ngọc Linh Đ, anh Trần Ngọc Đ cấp đóng góp cấp dưỡng nuôi con Trần Ngọc Linh Đ mỗi tháng 2.000.000đồng (hai triệu) kể từ tháng 07/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, với phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng, chị Lê Thị Hà P không yêu cầu phạt lãi chậm trả.

Anh Đ, chị Phương có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Anh Trần Ngọc Đ và chị Lê Thị Hà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

* Về án phí: Anh Trần Ngọc Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001449 ngày 04/6/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ