vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Phạm Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST-HNGĐYM, ngày 17 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 09 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1986

HKTT: Xóm HD, xã YD, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

Hiện trú tại: Xóm PL, xã YD, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Ch, sinh năm 1978

Địa chỉ: Xóm HD, xã YD, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 09 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn Ch xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Thị Hồng Ng, sinh ngày 21/03/2009 và cháu Phạm Văn Tr, sinh ngày 05/05/2012. Chị H và anh Ch thống nhất thỏa thuận giao cho anh Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Phạm Thị Hồng Ng và Phạm Văn Tr cho đến khi các cháu thành niên; chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Ng và cháu Tr chung sống với anh Ch. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Ch và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn Ch thống nhất tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: Chị Lê Thị H nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí ly hôn chị H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002329 ngày 01/09/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YM. Chị H được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ