vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Công B và chị Lưu Thị N. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Lê Công B và bị đơn Lưu Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 68/2020/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Công B – Sinh năm: 197x Trú tại: Thôn ĐX, xã TT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Và bị đơn: Chị Lƣu Thị N – Sinh năm: 197y Trú tại: Thôn ĐX, xã TT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Công B và chị Lưu Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Anh Lê Công B và chị Lưu Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Anh Lê Công B và chị Lưu Thị N công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung Lê Cao S, sinh ngày 25/5/199x và Lê Ánh D, sinh ngày 30/7/200y. Hiện nay cháu S có sức khỏe lao động bình thường và đến tuổi trưởng thành nên cháu muốn ở với ai là tùy cháu, anh B và chị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Lê Ánh D, hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu D cho chị Lưu Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Lê Công B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với mức 1.000.000đ (một triệu đồng chẵn) /tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2020. Anh Lê Công B có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ:

Anh Lê Công B và chị Lưu Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Anh Lê Công B và chị Lưu Thị N tự nguyện thỏa thuận anh Lê Công B nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Công B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0002988 ngày 29 tháng 6 năm 2020. Số tiền này được chuyển thành các khoản án phí mà anh B nhận nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ