- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Văn Đ - Lý Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Văn Đ và chị Lý Thị Thu T (L).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kim Văn Đ; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Lý Thị Thu T (L); Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Văn Đ và chị Lý Thị Thu T (L). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Anh Kim Văn Đ và chị Lý Thị Thu T (L) thống nhất giao con tên là Kim Đại P, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2015 cho chị Lý Thị Thu T (L) nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Kim Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Kim Văn Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Kim Văn Đ và chị Lý Thị Thu T (L) đều thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Kim Văn Đ đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000493 ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy anh được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |