vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 16/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V (P); địa chỉ trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà Đ, số 72, đường Đ, phường Đ, Quận K, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông S, sinh năm: 1989; địa chỉ liên hệ: Tầng 1, số 96, đường T, phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V với ông K, bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST-DSC, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V (P); địa chỉ trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà Đ, số 72, đường Đ, phường Đ, Quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông S, sinh năm: 1989; địa chỉ liên hệ: Tầng 1, số 96, đường T, phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 10846/2020/UQ-VPB ngày 25/02/2020).

- Bị đơn: Ông Đặng K, sinh năm: 1971 và bà Nguyễn C, sinh năm: 1971; cùng đăng ký thường trú tại: Số 6/37, khu phố 2, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng đăng ký tạm trú: Khu phố 3B, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Đặng K và bà Nguyễn C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền nợ gốc 199.747.000 đồng và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 06/11/2020 là 141.747.049 đồng. Tổng cộng: 341.494.049 đồng (ba trăm bốn mươi mốt triệu, bốn trăm chín mươi bốn nghìn, không trăm bốn mươi chín đồng).

Kể từ ngày 07/11/2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc 199.747.000 đồng, ông Đặng K và bà Nguyễn C còn phải trả cho Ngân hàng V tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất nợ quá hạn được qui định tại Hợp đồng tín dụng PVH/15/0641/HĐTD ngày 24/9/2015 tương ứng với số ngày quá hạn.

Trường hợp ông Đặng K và bà Nguyễn C không thanh toán các khoản nợ trên cho Ngân hàng V thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là xe ô tô tải (thùng kín), số khung: RNHA500BKFC067700, số máy: JT682787, biển số 51C-659.12 đã được Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng chứng nhận đăng ký số 098036 ngày 18/9/2015 cho ông Đặng K đứng tên theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số PVH/15/0641/HĐTCSP ngày 24/9/2015.

Trong thường hợp toàn bộ tài sản thế chấp được xử lý (phát mãi) nhưng không đủ để thanh toán các khoản nợ thì ông Đặng K và bà Nguyễn C phải có trách nhiệm trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng V.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đặng K và Nguyễn C phải chịu số tiền 8.537.351 (tám triệu, năm trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng V (VPBank) số tiền 6.092.346 đồng (sáu triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, ba trăm bốn mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2016/0027551 ngày 04/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ