- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Văn T, sinh năm 1958
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
- Chị Trần Thị L, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Phan Văn T và chị Trần Thị L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 22/5/2019 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình anh T ở thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 02 tháng thì nảy sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về quan điểm và môi trường sống. Vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt, chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thôn L, xã T sinh sống từ ngày 26/7/2019 và sống ly thân từ đó đến nay. Nay anh T và chị L đều xác định: Vợ chồng không còn tình cảm gì với nhau nên không thể tiếp tục chung sống. Vì vậy, anh chị đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn cho anh chị. Tòa án đã tiến hành giải thích quy định của pháp luật và hòa giải, động viên để vợ chồng anh chị về đoàn tụ, nhưng không có kết quả. Anh T và chị L vẫn kiên quyết ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh T và chị L đã trầm trọng, đời sống chung trên thực tế đã chấm dứt và không có khả năng đoàn tụ nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Anh Phan Văn Tvà chị Trần Thị L thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và không nợ chung của tổ chức, cá nhân nào nên không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Phan Văn T và chị Trần Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và không nợ chung của tổ chức, cá nhân nào nên không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Phan Văn T và chị Trần Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0003576 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh Phan Văn T và chị Trần Thị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ, HC-TP. | (Đã ký) |