vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2013 do Ủy ban nhân dân xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau cấp ngày 04/3/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nam- Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116

của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy

định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 28/2019/TLST-VHNGĐ ngày 10/01/2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Hoàng N , sinh năm: 1986.

Địa chỉ: ấp 3, xã H, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Võ Thị Hà H , sinh năm: 1989.

Địa chỉ: ấp 5, xã H , huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Việc ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải thành ngày 10/01/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Ngày 10/01/2019, ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H lập đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 10/01/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2013 do Ủy ban nhân dân xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau cấp ngày 04/3/2013 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H có 01 con chung tên Lê Võ Thiên B, sinh ngày: 14/5/2013. Ông N và bà N cùng thỏa thuận giao trẻ B cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 tây hằng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện vào ngày 01/02/2019.

Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Lê Hoàng N không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Võ Thị Hà H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông N phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Lê Hoàng N có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006704 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Lê Hoàng N và bà Võ Thị Hà H đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ