- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương B và Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Phương B; trú quán: Thôn H, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn T; trú quán: Thôn H, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 22 tháng 3 năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực, không tìm thấy tiếng nói chung trong làm ăn và phát triển kinh tế dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, không tôn trọng nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2018 đến nay, không quan tâm đến nhau. Chị Nguyễn Thị Phương B, anh Nguyễn Văn T làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T có một con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 10 tháng 7 năm 2017. Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao con Nguyễn Gia B cho chị Nguyễn Thị Phương B nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị Phương B không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chị Nguyễn Thị Phương B nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị Phương B, anh Nguyễn Văn T ngày 18 tháng 4 năm 2019. Việc thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Phương B, anh Nguyễn Văn T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Nguyễn Gia B, sinh ngày 10 tháng 7 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị Phương B nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương B và anh Nguyễn Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương B nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị Phương B đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017176 ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Phương B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã B, huyện A; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải |