- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoàng T và Huỳnh Thị Ánh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ánh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Vị Thanh, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng T, sinh năm 1982. Địa chỉ: số 49, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu vực 3, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Ánh S, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 49, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu vực 3, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ánh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Huỳnh Thị Ánh S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Lê Hoàng Hiểu K sinh ngày 01/7/2011 và Lê Hoàng P, sinh ngày 27/01/2004. Anh Lê Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Hoàng T chưa cấp dưỡng nuôi con tên Lê Hoàng Hiểu K và Lê Hoàng P do chị Huỳnh Thị Ánh S chưa yêu cầu. Tài sản chung: Anh Lê Hoàng T có trách nhiệm giao cho chị Huỳnh Thị Ánh S số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng làm 03 lần. Cụ thể: Lần 1: Ngày 01/10/2019 giao 10.000.000 (mười triệu) đồng. Lần 2: Ngày 01/02/2020 giao 10.000.000 (mười triệu) đồng. Lần 3: Ngày 01/6/2020 giao 10.000.000 (mười triệu) đồng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét. Án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Lê Hoàng T tự nguyện nộp toàn bộ. Chuyển tiền tạm ứng án phí anh T nộp ngày 04/3/2019 theo biên lai số 0020209 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí. Anh T được nhận lại 150.000 (một năm năm mươi nghìn) đồng sau khi đã khấu trừ án phí. Án phí dân sự sơ thẩm: 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng chị Huỳnh Thị Ánh S chịu. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị S nộp ngày 21/3/2019 theo biên lai số 0020239 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Vị Thanh; - Chi cục THADS thành phố Vị Thanh; - UBND phường IV, TP Vị Thanh, tỉnh HG; - Lưu văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết Mai |