vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thùy L và anh Mạc Văn Q. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị L và anh Q nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 02 do Ủ y ban nhân dân xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y 06/02/2017 không cò n gi…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tì nh cả m: Chị Trịnh Thị Thùy L và anh Mạc Văn Q thố ng nhấ t thuậ n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L + Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thùy L và anh Mạc Văn Q. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị L và anh Q nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 02 do Ủ y ban nhân dân xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y 06/02/2017 không cò n gi…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thùy L, sinh năm 1998 Đị a chỉ: Tổ x, khu x, phườ ng C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh

* Bị đơn: Anh Mạ c Văn Q, sinh năm 1991 Đị a chi: Thôn x,̉

xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh Hiệ n đang bi tạm giam tại Nhà tạm giự̃

Công an thà nh phố M, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điề u 147 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự ; Điể m a khoả n 5 Điề u 27 Nghị q uyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p quả n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tò a á n;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thùy L và anh Mạc Văn Q. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị L và anh Q nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 02 do Ủ y ban nhân dân xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y 06/02/2017 không cò n giá trị phá p ly. ́

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tì nh cả m: Chị Trịnh Thị Thùy L và anh Mạc Văn Q thố ng nhấ t thuậ n tình ly hôn.

* Về con chung: Chị L và anh Q có 01 con chung là Mạc Tú A, sinh ngà y 10/5/2017. Chị L là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c chung Mạc Tú A cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.

Về cấ p dưỡ ng : Chị L và anh Q tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i

quyế t.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

* Về tà i sả n chung: Không có .

* Về khoản nợ chung: Không có .

* Về á n phí : Chị Trịnh Thị Thùy L tự nguyệ n chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghì n đồ ng ) tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m , đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) chị L đã nộ p theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001418 ngày 19 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ