- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phúc N và chị Nguyễn Thị Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Số 43 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc N, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Số 14 Hải T , thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; khoản 3, Điều 82 và khoản 2, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phúc N và chị Nguyễn Thị Thùy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc N và chị Nguyễn Thị Thùy L thuận tình ly hôn (Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; Ngày, tháng, năm đăng ký: 02/6/2016).
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thùy L quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thục A, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2016.
Anh Nguyễn Phúc N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Thục Anh thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Anh Nguyễn Phúc N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Nhân thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Phúc N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, tổng số tiền án phí sơ thẩm chị Linh phải chịu là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0009638 ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chị L đã nộp đủ án phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đông Hà; - UBND Phường 5, thành phố Đông Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |