- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Trình Linh T và anh Nguyễn Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 26 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Trình Linh T, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Số nhà 19, ngách 66, ngõ D, Phố B, phường T, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn V, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Đội 13, thôn V, xã H, huyện M, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Trình Linh T và anh Nguyễn Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Trình Linh T và anh Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2017, ngày 10/02/2017 do UBND xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho chị Lê Trình Linh T và anh Nguyễn Văn V không còn giá trị pháp lý. 2.2 Về con chung: Anh chị có một con chung, cháu Nguyễn Lê Bảo An sinh ngày 07/4/2017. Sau ly hôn giao cháu Nguyễn Lê Bảo An cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới.
- Anh V có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị T, anh V mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả phần án phí thay cho anh V nên chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo theo Biên lai thu tạm ứng số 2193 ngày 08/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, TP Hà Nội. Nay chị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M. - THADS huyện M. - UBND xã H, huyện M, TP Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lâm Bình |