- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lưu Thị H ly hôn anh Mai Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lưu Thị H, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST- HNGĐ | Huyện L, ngày 04 tháng 07 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Lưu Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Mai Văn S, sinh năm 1977. Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lưu Thị H, sinh năm 1983. Bị đơn: anh Mai Văn S, sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Lưu Thị H và anh Mai Văn S thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Lưu Thị H và anh Mai Văn S cùng nhất trí: Về con chung không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.3/ Về tài sản chung: chị H và anh S cùng nhất trí về tài sản chung không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị H và anh S cùng nhất trí về công nợ chung không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị H tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005670 ngày 28/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị H đã nộp 300.000 đồng, nay chị H được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Bùi Thị Hiền |