vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph M C và chị Ng Th H. 2.

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph M C và chị Ng Th H. Về con chung: Giao con chung có tên là Võ Thị Bảo Trâm, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2012 cho chị Ng Th H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph M C và chị Ng Th H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2019/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2019/ TLST - HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Ph M C; Sinh năm: 1977. Địa chỉ: X 3, HT, HN, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Ng Th H; Sinh năm: 1978. Địa chỉ: X 3, HT, HN, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph M C và chị Ng Th H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Ph Ng V Ph, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2004 cho anh Ph M C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con chung là PH B Tr, sinh ngày 02 tháng 11 năm 2009 cho chị Ng Th H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Ph M C và chị Ng Th H. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Ph M C và chị Ng Th H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Anh Ph M C và chị Ng Th H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ph M C tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà anh Ph M C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai số 0003994 ngày 17/4/2019. Anh C đã nộp đủ. Trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí cho anh Ph M C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN

- Các đương sự;

Thẩm phán

- VKS huyện Hưng Nguyên;

- THADS huyện Hưng Nguyên;

- UBND xã nới ĐKKH

- Lưu HS,VP TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HƯNG NGUYÊN

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc TỈNH NGHỆ AN Số: 24 /2019/QĐST-HNGĐ

Hưng Nguyên, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2019/ TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Ph M C; Sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn Thiên Hương, xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Ng Th H; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Xóm 9B, xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph M C và chị Ng Th H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph M C và chị Ng Th H.

- Về con chung: Giao con chung có tên là Võ Thị Bảo Trâm, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2012 cho chị Ng Th H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Ph M C. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Ph M C và chị Ng Th H tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Anh Ph M C và chị Ng Th H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ph M C chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà anh Huỳnh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai số 0003956 ngày 04/3/2019. Anh Huỳnh đã nộp đủ. Trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí cho anh Ph M C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ