- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị A yêu cầu ly hôn ới ông Huỳnh Văn U"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A N NH N D N HU N CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH BT Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 04 tháng 3 năm 2019. |
QU ẾT ỊNH
CÔN NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN C A C C ƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị A - sinh năm 1965, địa chỉ: ấp BH1, xã BHP, huyện LH, tỉnh VL. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Út, sinh năm 1967, địa chỉ: ấp PH, xã VB, huyện CL, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.
ÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị A và ông Huỳnh Văn U. Bà A và ông U đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà A và ông U có ba người con chung tên Huỳnh Minh T1 - sinh năm 1985, Huỳnh Minh T2 - sinh năm 1987 và Huỳnh Minh T3 - sinh năm 1991, đã trưởng thành nên bà A và ông U không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Không có. Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Trần Thị A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà A nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0020433 ngày 24/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà A số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PH N L THỊ TH H N |