- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng M xin ly hôn với Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 30 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2019/TLST/ HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng M; sinh ngày 06/12/1992
Trú tại: Thôn 1, xã Đông H, huyện Đông S, tỉnh Thanh H
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh ngày 17/03/1992 Trú tại: Thôn Trung Th, xã Cẩm Th, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81, điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 79 /2019/TLST - HNGĐ ngày 15/05/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vể con cái: Anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Thị Trâm A sinh ngày 20/08/2013 hiện cháu học trường Mầm non xã Đông H, huyện Đông s, tỉnh Thanh H, nay cháu đang ở cùng với anh Nguyễn Đăng M tại thôn 1, xã Đông H, huyện Đông S, tỉnh Thanh H.
Anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L thỏa thuận thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Trâm A cho anh Nguyễn Đămg M trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có khả năng lao động. Anh Nguyễn Đăng M không yêu cầu chị Trần Thị L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị L có quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào có quyền cản trở ngăn cấm.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng chưa tạo lập được những tài sản gì chung.
- Về nợ: Anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đăng M và chị Trần Thị L thỏa thuận thống nhất anh Nguyễn Đăng M phải chịu nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Đăng M đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T theo biên lai thu tiền số 002196 ngày 15/05/2019. Trả lại cho anh Nguyễn Đăng Minh 150.000 đồng mà anh D đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà T - VKS huyện Cẩm x; - Chi cục T.H.A Dân sự huyện Cẩm X - UBND xã Cẩm Th để xóa đăng ký kết hôn trong sổ hộ tịch (Số 77, ngày 2/12/2000) - Các đương sự; - Lưu HS, án văn; | THẨM PHÁN TRẦN THỊ MT |