vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố công dân mất tích của ông Lâm Thọ T..

Tuyên bố ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích. Tuyên bố bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lâm Thọ T.- Từ Đạt M."
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố công dân mất tích của ông Lâm Thọ T..
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST-DSQuận 6, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Thu

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Nguyên

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí M tham gia

phiên họp: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 3 năm 2019, tại Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí M mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 435/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2018 về “ Yêu cầu tuyên bố một người mất tích" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 79/2018/QĐMPH-DS ngày 01 tháng 3 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lâm Thọ T., sinh năm 1955

Địa chỉ: 186/15 Bình Thới, Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí M.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lâm Đạt H., sinh năm 1957

Địa chỉ: 183/13 T. Hòa Đông, P. 14, Q.6, Thành phố Hồ Chí M.

2. Bà Lâm Ngọc A., sinh năm 1959

Địa chỉ: 227/17A Lạc Long Quân, P.3, Q.11, Thành phố Hồ Chí M.

3. Bà Lâm Ngọc C., sinh năm 1959

Địa chỉ: 38C/39C Lãnh Binh Thăng, P13, Q11, Thành phố Hồ Chí M

4.Bà Từ Kim M., sinh năm 1963

5.Bà Từ Thủy T., sinh năm 1956

6.Ông Từ Lâm Đạt D., sinh năm 1968

7.Ông Lâm Đạt Q., sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: 205/1 T. Hòa Đông, P14, Q6, Thành phố Hồ Chí M

8.Bà Lầu Phật M., sinh năm 1948

Địa chỉ: 427/3 M Phụng, P10, Q11, Thành phố Hồ Chí M

(các đương sự có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Lâm Thọ T. có đơn yêu cầu tuyên bố ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ Lệ, sinh năm 1993, bà Từ Lệ Mỹ, sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách Tịnh, sinh năm 1998. Nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

Tại bản tự khai cũng như tại Biên bản ghi nhận ý kiến ngày 18/9/2018, ông Lâm Thọ T. trình bày: Cha ông là Lâm T. (mất năm 2008), mẹ là Từ Thủy N. (mất năm 2003) có 10 người con gồm: Lâm Thọ T., Lâm Đạt H., Lâm Ngọc A., Lâm Ngọc C., Từ Thủy T., Từ Kim M., Từ Lâm Đạt D., Lâm Đạt Q., Lâm Thị P. (mất năm 2006) và Từ Đạt M. Trước năm 2010 Từ Đạt M cùng vợ con gồm: bà Lầu Wà M., bà Từ Lệ Lệ, bà Từ Lệ Mỹ, ông Từ Lâm Bách Tịnh sinh sống tại địa chỉ: đường B, P14, Q6, TP.HCM, sau đó cả gia đình ông M bỏ nhà đi đâu không rõ, gia đình đã nhiều năm tìm kiếm nhưng không có tin tức

Nay ông yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 tuyên bố Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998. Nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Đạt H., bà Lâm Ngọc A., bà Lâm Ngọc C., bà Từ Thủy T., ông Từ Lâm Đạt D., ông Lâm Đạt Q. thống nhất với lời khai của ông Lâm Thọ T., đồng ý với yêu cầu việc dân sự của ông Lâm Thọ T..

Bà Lầu Phật M. trình bày: Bà là chị gái của Lầu Wà M., trước năm 2010 bà M. cùng chồng là ông M và các con sống tại địa chỉ: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M. Sau đó cả gia đình bà M. đi đâu đến nay không có tin tức, gia đình bà cũng tìm kiếm hỏi thăm nhưng không có tin tức. Bà đồng ý với yêu cầu củ ông Lâm Thọ T. đề nghị Tòa án nhân dân Quận 6 tuyên bố Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ Lệ, sinh năm 1993, bà Từ Lệ Mỹ, sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách Tịnh, sinh năm 1998. Nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí M nhận định:

Ông Lâm Thọ T. có đơn yêu cầu tuyên bố Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ Lệ, sinh năm 1993, bà Từ Lệ Mỹ, sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách Tịnh, sinh năm 1998. Nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí M.

Người yêu cầu có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại phiên họp đề ngày 26/10/2018. Vì vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Toà án vẫn tiến hành phiên họp.

Theo xác M của Công an Phường 13, Quận 6: Hộ Từ Đạt M, sinh năm 1967 cùng các nhân khẩu Lầu Wà M., sinh năm 1967, Từ Lệ L., sinh năm 1993, Từ Lệ M., sinh năm 1995, Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998 có HKTT tại số đường B, Phường 14, Quận 6, TPHCM nhưng đã bỏ địa phương đi từ năm 2010 đến nay không rõ nơi cư trú.

Tòa án nhân dân Quận 6 đã ra quyết định số 14/2018/QĐ-TBTK ngày 18/9/2018 cùng thông báo số 14/TB-TK ngày 18/9/2018 về việc thông báo tìm kiếm ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M. Thông báo này đã được đăng trên: báo Lao Động là báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí M và phát sóng trên đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp, theo quy định tại các Điều 384, Điều 385, khoản 1, 2, 4 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ngày đăng, phát thông báo lần đầu T. là ngày 24/9/2018.

Như vậy, ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998, nơi cư trú cuối cùng: 205/1 T. Hòa Đông, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M đã biệt tích hơn 8 năm liền (tính từ năm 2010 đến nay), mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998 còn sống hay đã chết, nên có căn cứ xác định ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M hiện đã mất tích như quy định tại Khoản 1, Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp phát biểu quan điểm: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Lâm Thọ T. tuyên bố ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là mất tích.

Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, bà Từ Lệ L., sinh năm 1993, bà Từ Lệ M., sinh năm 1995, ông Từ Lâm Bách T., sinh năm 1998, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích theo yêu cầu của ông Lâm Thọ T..

Về lệ phí việc dân sự: Ông Lâm Thọ T. được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 369, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ Luật dân sự 2015; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự:

1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố công dân mất tích của ông Lâm Thọ T..

- Tuyên bố ông Từ Đạt M, sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

- Tuyên bố bà Lầu Wà M., sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

- Tuyên bố bà Từ Lệ Lệ, sinh năm 1993, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

- Tuyên bố bà Từ Lệ Mỹ, sinh năm 1995, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

- Tuyên bố ông Từ Lâm Bách Tịnh, sinh năm 1998, nơi cư trú cuối cùng: đường B, phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M là mất tích.

2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lâm Thọ T. được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị:

+ Các đượng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại địa phương.

+Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật.

4/ Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Cỡ chữ