- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Chương tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG–THÁP CHÀM,
TỈNH NINHTHUẬN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng.
Các Hội thầm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sơn.
2. Ông Trần Văn Bình.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST-DS, ngày 17 tháng 5 năm 2019;
XÉTTHẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N.
Địa chỉ: Số 201 – 203 C, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Quyễn Quốc T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đạo Anh T1 – Chức vụ: Trường phòng kinh doanh ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Ninh Thuận.
Địa chỉ: Số 594-596 Th, phường Đ, thành phối Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
(Các văn bản ủy quyền số: 149, ngày 26/6/2018; Số 148, ngày 26/6/2018; Số 103, ngày 11/5/2018 và số 217, ngày 11/5/2018).
- Bị đơn: Ông Hồ Hoài Ch, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Khu phố 5, phường K, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Hồ Hoài Ch đồng ý trả tổng số tiền nợ tính đến ngày 14/11/2019 là 505.634.000đ (Năm trăm lẻ năm triệu, sáu trăm ba mươi tư nghìn đồng) theo “Hợp đồng tín dụng” số: 0223/2018/414, ngày: 25/01/2018 (Trong đó: Tiền nợ gốc là: 440.000.000đ, tiền nợ lãi trong hạn là: 3.535.000đ; Nợ lãi quá hạn là: 62.099.000đ) cho Ngân hàng thương mại cổ phần N.
2.2 Ông Hồ Hoài Ch đồng ý tiếp tục chịu lãi phát sinh theo “Hợp đồng tín dụng” số: 0223/2018/414 được ký kết ngày 25/01/2018 với Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận kể từ ngày 15/11/2019 cho đến khi trả hết nợ vay.
2.3 Ông Hồ Hoài Ch đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số: 0135/2018/414-BĐ với Ngân hàng Thương mại Cổ phần N – Chi nhánh Ninh Thuận đối với tài sản là: Quyền sử dụng thửa đất số 587, tờ bản đồ số 12b, tọa lạc tại phường Ph, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BX221992; số vào sổ cấp GCN: CH 04055 do UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 13/02/2015 đứng tên ông Lê Thanh T2 và được văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận cập nhật chuyển quyền sử dụng đất cho ông Hồ Hoài Ch ngày 25/01/2018.
Trường hợp ông Hồ Hoài Ch không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Về án phí: Ông Hồ Hoài Ch đồng ý chịu 24.225.360đ (Hai mươi tư triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N 11.338.000đ (Mười một triệu ba trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0018518, ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. PRTC; - Đương sự; - Lưu hồsơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉTXỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Hồng |