vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!QUỲNH!LƯU
TỈNH!NGHỆ!AN
Số: 68/2019/QĐST-DS
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!NGOÀI!TÒA!ÁN
Quỳnh Lưu, ngày 21 tháng 6 năm 2019

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!QUỲNH!LƯU!

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Ông Hà Đức Thắng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 54/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019, theo Quyết định mở phiên họp số 77/ 2019/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019.

- Người yêu cầu:

Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1966 – có mặt

Nơi cư trú: Thôn Phúc Thành, xã TT, huyện QL, Nghệ An

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Trương Thị H, sinh năm 1983 – có mặt

Nơi cư trú: Thôn Nghĩa Phú, xã QN, huyện QL, Nghệ An.

!

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:

Ngày 27/6/2018 chị Trương Thị H có vay của anh Phạm Ngọc L số tiền 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) lãi suất thỏa thuận bằng miệng 1%/tháng, thời hạn vay 30 ngày. Đến hạn anh L đòi nợ nhiều lần nhưng chị H không trả.

Ngày 23/4/2019 tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu các bên đã thỏa thuận thống nhất.

- Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phạm Ngọc L số tiền 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 27/6/2018. Anh L không yêu cầu chị H phải trả tiền lãi suất.

Ngày 23/4/2019 anh L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa anh với chị H.

Ngày 17/5/2019 Tòa án đã hoãn phiên họp giải quyết việc dân sự với lý do chị Trương Thị H vắng mặt không có lý do.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

[1] Anh Phạm Ngọc L yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải về việc anh yêu cầu chị Trương Thị H trả nợ số tiền 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 27/6/2018. Anh Linh không yêu cầu chị H phải trả tiền lãi suất.

Ngày 23/4/2019 Trung tâm hòa giải đã lập Biên bản Hòa giải thành giữa hai bên. Ngày 23/4/2019 anh L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

[2] Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba và hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định.

[3] Người yêu cầu thỏa thuận chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:

Điều! 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 54/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

- Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phạm Ngọc L số tiền 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 27/6/2018. Anh L không yêu cầu chị H phải trả tiền lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều!2. Anh Phạm Ngọc L thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001989 ngày 04/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều! 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Điều! 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "

THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP! Nơi"nhận:"

(đã!ký)!

- Các đương sự;

!

- TAND tỉnh Nghệ An;

!

- VKSND huyện Quỳnh Lưu;

!

- Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu;

Nguyễn!Anh!Sơn

- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.

Cỡ chữ