vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa chỉ: Số X, Phố Y, phường H, quận H, TP. Hà Nội, có người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc, đã ủy quyền cho ông Đỗ Long T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch NHC huyện K, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số 240/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2019;

Căn cứ văn bản ý kiến hòa giải thành đề ngày 08/10/2019 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Hoàng V.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa chỉ: Số X, Phố Y, phường H, quận H, TP. Hà Nội, có người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc, đã ủy quyền cho ông Đỗ Long T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch NHC huyện K, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS, ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHC “V/v ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án”).

- Bị đơn: Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1996, địa chỉ: ấp P, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Tuyết M thừa nhận còn nợ của Ngân hàng C số tiền vốn vay là 28.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 07/10/2019 là 5.777.000 đồng. Tổng cộng là 33.777.000 đồng.

Bà Lê Thị Tuyết M đồng ý trả cho Ngân hàng C số tiền 33.777.000 đồng nêu trên như sau:

- Vào ngày 19/10/2019, bà Lê Thị Tuyết M đồng ý trả cho Ngân hàng C số tiền lãi 1.777.000 đồng.

- Vào ngày 19/11/2019, bà Lê Thị Tuyết M đồng ý trả cho Ngân hàng C số tiền lãi 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 19/12/2019, bà Lê Thị Tuyết M đồng ý trả cho Ngân hàng C số tiền lãi 2.000.000 đồng.

Đối với số tiền vốn vay còn nợ là 28.000.000 đồng, bà Lê Thị Tuyết M đồng ý trả cho Ngân hàng C 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi hết số tiền vốn vay 28.000.000 đồng nêu trên. Thời gian thực hiện việc trả nợ gốc (số tiền vốn vay 28.000.000 đồng) là vào ngày 19 hàng tháng, thực hiện lần đầu vào ngày 19/01/2020.

Địa điểm giao trả: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 08/10/2019, bà Lê Thị Tuyết M còn phải có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc (vốn vay) chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Sổ vay vốn số 03140712003 ngày 19/07/2012 (giải ngân ngày 19/07/2012) và Sổ vay vốn số 03140211027 ngày 19/12/2011 (giải ngân ngày 19/12/2011, ngày 19/03/2012, ngày 16/4/2013, ngày 19/5/2014) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Án phí dân sự sơ thẩm là 844.425 đồng, bà Lê Thị Tuyết M đồng ý chịu là 844.425 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ