vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số 266 - 268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần S: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số 266 - 268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần S: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Nguyễn Đắc H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Bình Thuận. Theo Giấy ủy quyền số 3973/2018/GUQ-PL ngày 10/10/2018 về việc ký hợp đồng/ văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đắc H: Ông Nguyễn H - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Bình Thuận. Theo Giấy ủy quyền số 01/2019/GUQ-CNBT ngày 02/01/2019 về việc ký hợp đồng/ văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn H: Ông Võ Toàn D - Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Bình Thuận. Theo Giấy ủy quyền ngày 02/01/2019.

Bị đơn: 1/ Ông Thông L - Sinh năm 1974;

2/ Bà Thông Thị G - Sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu ông Thông L, bà Thông Thị G phải trả số tiền nợ vay là 206.062.296đồng, gồm: Nợ gốc: 180.000.000đồng, nợ lãi tính từ ngày 11/11/2018 đến ngày 17/10/2019: 26.062.296đồng; và tiền lãi phát sinh từ ngày 18/10/2019 cho đến khi ông Thông L, bà Thông Thị G thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo Hợp đồng cho vay số LD 1736100694 ngày 11/01/2018. Trong trường hợp ông Thông L, bà Thông Thị G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Thương mại cổ phần S yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là: Thửa đất số 522 diện tích 821,1m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 725548 ngày 14/11/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Thông Lẹt, bà Thông Thị Gái; Thửa đất số 85 diện tích 200,1m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 725546 ngày 14/11/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Thông Lẹt, bà Thông Thị Gái. Để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 245/PT/2017/TC ngày 10/01/2018.

Ông Thông L, bà Thông Thị G tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sn là trả số tiền nợ vay là 206.062.296đồng, gồm: Nợ gốc: 180.000.000đồng, nợ lãi tính từ ngày 11/11/2018 đến ngày 17/10/2019: 26.062.296đồng; và tiền lãi phát sinh từ ngày 18/10/2019 cho đến khi ông Thông Lẹt, bà Thông Thị Gái thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo Hợp đồng cho vay số LD 1736100694 ngày 11/01/2018. Trong trường hợp ông, bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông, bà đồng ý kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 522 diện tích 821,1m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 725548 ngày 14/11/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Thông Lẹt, bà Thông Thị Gái; thửa đất số 85 diện tích 200,1m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 725546 ngày 14/11/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Thông Lẹt, bà Thông Thị Gái để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 245/PT/2017/TC ngày 10/01/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí:

Ông Thông L, bà Thông Thị G tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.151.500đồng (Năm triệu một trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền đã nộp là 4.966.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028636 ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ