vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 15/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp 11, xã L, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L-TR"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST-DSCai Lậy, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp 11, xã L, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kiều Tr có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị L số tiền 71.500.000 (Bảy mươi mốt triệu, năm trăm ngàn) đồng, trả dần mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng vào ngày 01 tây hàng tháng, lần cuối cùng trả số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng.

Thời hạn bắt đầu trả ngày 01/11/2019.

Nếu bà Nguyễn Thị Kiều Tr vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận thì bà Trương Thị L có quyền yêu cầu thi hành ngay một lần toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày bà Trương Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Kiều Tr chậm trả còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, tính theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí: Bà Trương Thị L phải chịu 893.750 (Tám trăm chín mươi ba ngàn, bảy trăm năm mươi) đồng án phí sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Trương Thị L số tiền 893.750 (Tám trăm chín mươi ba ngàn, bảy trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17124 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bà Nguyễn Thị Kiều Tr phải chịu 893.750 (Tám trăm chín mươi ba ngàn, bảy trăm năm mươi) đồng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ