vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Số 198, đường T, phường L, Quận H, thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:68/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:256/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: Số 198, đường T, phường L, Quận H, thành Phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP N

- Người đại diện theo ủy quyền: Võ Minh Tr, Trưởng phòng Giao Dịch Sađéc- Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Số 89, đường H, P 1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn: 1/ Trần Thanh C, sinh năm 1980

2/ Lê Kim H, sinh năm 1979

Cùng Địa chỉ:ấp T, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trần Thanh C và chị Lê Kim H đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần N số tiền vốn vay 500.000.000 đồng và 54.911.644 đồng tiền lãi ( lãi tạm tính đến ngày 30/7/2019) và đồng ý trả tiếp tiền lãi phát sinh từ ngày 31/7/2019 đến khi anh Trần Thanh C và chị Lê Kim H trả nợ xong cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 865/2017/VCBĐT/SĐ/TL ngày 04 tháng 12 năm 2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 865/2017/ VCBĐT/SĐ/TL ngày 04 tháng 12 năm 2017 hai bên đã ký kết.

- Anh Trần Thanh C và chị Lê Kim H đồng ý liên đới giao tài sản đã thế chấp để xử lý thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 262, tờ bản đồ số 52, diện tích trong giấy chứng nhận QSD đất là 1.349m2 (trong đó đất ở tại nông thôn 744m2 và 605m2 đất trồng cây lâu năm, theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI060278, số vào sổ cấp GCN: CS06127 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 30/8/2017 cho anh Trần Thanh C đứng tên giấy chứng nhận QSD đất; thửa đất số 62, tờ bản đồ số 51, diện tích trong giấy chứng nhận QSD đất là 96m2, đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI060280, số vào sổ cấp GCN: CS06128 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 30/8/2017 cho anh Trần Thanh C đứng tên giấy chứng nhận QSD đất; thửa đất số 63, tờ bản đồ số 51, diện tích trong giấy chứng nhận QSD đất là 2.827m2, đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI060280, số vào sổ cấp GCN: CS06129 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 30/8/2017 cho anh Trần Thanh C đứng tên giấy chứng nhận QSD đất; thửa đất số 300, tờ bản đồ số 51, diện tích trong giấy chứng nhận QSD đất là 2.214m2, đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI060281, số vào sổ cấp GCN: CS06130 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 30/8/2017 cho anh Trần Thanh C đứng tên giấy chứng nhận QSD đất theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất; thửa đất số 13, tờ bản đồ số 52, diện tích trong giấy chứng nhận QSD đất là 2.011m2, đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI018397, số vào sổ cấp GCN: CS06265 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 23/11/2017 cho anh Trần Thanh C đứng tên giấy chứng nhận QSD đất. Các thửa đất trên tọa lạc tại ấp T, xã T, Châu Thành, Đồng Tháp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 492/2017/VCB-ĐT/SĐ ký kết ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa Ngân hàng TMCP N với anh Trần Thanh C và chị Lê Kim H ( Hiện các thửa đất trên anh Trần Thanh C và chị Lê Kim H đang quản lý, sử dụng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên thỏa thuận

+ Anh Trần Thanh C và chị Lê Kim H đồng ý liên đới nộp 13.099.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 13.099.000 đồng đã nộp ngày 09/9/2019 theo biên lai thu số 0004842 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ