vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-NHST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S. Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 28/9/1998 của UBND xã T, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

Đương sự ; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thảo và Nguyễn Văn Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S. Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 28/9/1998 của UBND xã T, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST- HNGĐHớn Quản, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYQUYẾẾTT ĐỊĐỊNHNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 343/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã Tân H huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S. Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 28/9/1998 của UBND xã T, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Việt H, sinh ngày 27/3/2006 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Việt H số tiền 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012389 ngày 25/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ