- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn chị H anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
THỎA THUẬN VIỆC NUÔI CON KHI LY HÔN
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Chị Lương Thị H, sinh năm 1988 Địa chỉ cư trú: Thôn 5 N, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; 2. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1989 Địa chỉ cư trú: Thôn 5 N, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn và đơn yêu cầu ngày 18 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Phạm Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Minh T1, sinh ngày 15/9/2013 cho chị H nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; hai bên đương sự đã thỏa thuận tự giao nhận với nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị H nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0012041 ngày 18/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị H đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện K; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thanh Huyền |