vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 31 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân G, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N có 02 con chung tên là Nguyễn Hải Q, sinh ngày 19/7/2008 và Nguyễn Hải N, sinh ngày 30/4/2016. Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Xuân G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Hải Q, sinh ngày 19/7/2008 cho đến khi cháu Nguyễn Hải Q thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Vũ Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Hải N, sinh ngày 30/4/2016 cho đến khi cháu Nguyễn Hải N thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh G và chị N thực hiện quyền này.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân G và chị Vũ Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng ch n) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh G tự nguyện nộp thay chị N số tiền án phí mà chị N phải nộp, chị N nhất trí. Tổng cộng anh Nguyễn Xuân G phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng ch n) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Xác nhận anh Nguyễn Xuân G đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Xuân G số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003371 ngày 27/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ