vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Phùng Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc Đ có hai con chung là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 15/4/2005 và Phạm Quốc H, sinh ngày 07/3/2007. Chị Phùng Thị Thanh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Phạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phùng Thị Thanh H xin ly hôn với anh Phạm Ngọc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Thanh H, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 7, xóm T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 7, xóm T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Phùng Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc Đ có hai con chung là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 15/4/2005 và Phạm Quốc H, sinh ngày 07/3/2007. Chị Phùng Thị Thanh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Phạm Thị Thanh H và Phạm Quốc H. Anh Phạm Ngọc Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Phạm Quốc H mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng mỗi năm một lần (24.000.000đ/năm) vào tháng 6 của từng năm.

Anh Phạm Ngọc Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Phùng Thị Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Phạm Ngọc Đ không thi hành án được về số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”

* Về tài sản chung: Chị Phùng Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phùng Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000987 ngày 22/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ