- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Phạm Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST-HNGĐ | U Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu T, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn V, sinh năm 1988. Cùng cư trú tại: Ấp 18, xã K, huyện M, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Phạm Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Phạm Văn V thuận tình ly hôn. Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Phạm Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Phạm Văn V thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Phạm Văn V thống nhất thỏa thuận chị T chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ngày 03-7-2018, chị T đã dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012078 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Cà Mau, đối trừ chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - UBND xã K, huyện M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Minh Út |