vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1980; Nơi cư trú: thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Giang Q, sinh ngày 29/5/2007. Hiện cháu Q đang ở cùng chị H. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Về tài sản chung, tài sản riêng, công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1980; Nơi cư trú: thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tiến Thuận. 2. Bà Nguyễn Thị Hà. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1980; Nơi cư trú: thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Giang Q, sinh ngày 29/5/2007. Hiện cháu Q đang ở cùng chị H. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị H và anh S không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004684 ngày 09/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ