- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Hoàng Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn TA, xã EBr, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn TA, xã EBr, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Hoàng Văn A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 26/11/2010 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 01/9/2014. Chị Phạm Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng A cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Hoàng Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Hoàng A không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được tính trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số: 0008314 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án huyện Sông Hinh, trả lại cho chị Phạm Thị T 150.000 đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Ea Bar, huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |