- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-Q thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dâ n sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dâ n sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, về việc“ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1993;
Hộ khẩu thường trú: X11, thôn CT, xã N, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi;
Chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã Th, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989;
Cùng nơi cư trú: X11, thôn CT, xã N, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dâ n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đươ ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn Q xác định vợ chồng có vợ chồng có 02 con chung gồm: Nguyễn Việt K, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2015 (hiện đang ở với anh Q) và Nguyễn Gia B, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2017 (hiện đang ở với chị P).
2.1.1. Về phân, giao nuôi con: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn Q thống nhất giao cho chị Nguyễn Thị Mỹ P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Gia B; giao cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Việt K.
2.1.2. Về cấp dưỡ ng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn Q xác định, anh và chị không có nợ ai và không ai nợ anh, chị.
2.4. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: 150.000đồng, chị Nguyễn Thị Mỹ P tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng ), được khấu trừ một phần tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0003338 ngày 30/01/2018. Chị Nguyễn Thị Mỹ P được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |