vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 05/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2018 về việc “Tranh chấp xác định cha mẹ cho con”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1962

Chị Lê Thị Th, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Tổ 4 ấp HVII, xã TT, huyện CT, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp PL, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Yến Nh (tên gọi khác Nguyễn Thị Mỹ D), sinh ngày 04/5/2001 Địa chỉ: Tổ 4 ấp HVII, xã TT, huyện CT, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Chị Nguyễn Thị D là mẹ ruột của cháu Nguyễn Thị Yến Nh (tên gọi khác Nguyễn Thị Mỹ D), sinh ngày 04/5/2001.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H, chị Lê Thị Th không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn H, chị Lê Thị Th số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008735 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ