vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 12/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồng Thanh T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vợ chồng ông Lê Thanh C và bà Nguyễn Hồng Đ đồng ý thanh toán cho bà Hồng Thanh T số tiền vốn vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-DSNăm Căn, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồng Thanh T, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Lê Thành C, sinh năm 1984 và bà Trần Hồng Đ, sinh năm 1981 (vợ ông C).

Cùng địa chỉ: Khóm 8, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thành C và bà Trần Hồng Đ đồng ý liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số tiền mượn còn nợ cho bà Hồng Thanh T là 66.525.000 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp vợ chồng ông C và bà bà Đ chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng vợ chồng ông C và bà Đ còn phải chịu thêm khoản tiền lãi với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự nộp 50% án phí có giá ngạch.

Vợ chồng ông Lê Thành C và bà Trần Hồng Đ đồng ý liên đới nộp tiền án phí. Ngày 07 tháng 11 năm 2018, vợ chồng ông Lê Thành C và bà Trần Hồng Đ có đơn xin giảm án phí có sự xác nhận của chính quyền địa phương là gia đình gặp khó khăn, nên được giảm một phần, chỉ nộp một phần với số tiền án phí là 831.500 đồng, nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

Phần bà T nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền 1.688.125 đồng tại biên lai thu tiền số 0016167 ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, nay được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ