vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-DSHàm Thu n B c, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUY T Đ NH

CÔNG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC Đ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

X T TH Y:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T;

Trụ sở chính: Số A, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Lê Tuấn A; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản ủy quyền số 14861/2018/VPB AMC PN ngày 28/6/2018.

Bị đơn: 1. Ông Trịnh V, sinh năm 1957;

2. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1957.

Cùng địa chỉ: Thôn D, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh V: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1957. Theo giấy ủy quyền ngày 16/10/2018.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trịnh V do bà Nguyễn Thị Kim L đại diện theo ủy quyền đồng ý trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T số tiền gốc tính đến hết ngày 10/10/2018 là 539.723.807 đồng, lãi trong hạn là 57.360.128 đồng, lãi quá hạn là 28.680.064 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 625.763.999 đồng cùng lãi phát sinh kể từ ngày 11/10/2018 theo Hợp đồng tín dụng số 12426887/BHT/HĐTD ngày 17/3/2017, Hợp đồng tín dụng số 12521948 ngày 13/3/2017 đến khi hai bên thanh toán xong nợ.

Trường hợp không trả được nợ cho Ngân hàng thì đồng ý phát mãi tài sản thế chấp gồm: Xe ô tô tải có mui, nhãn hiệu DOTHANH, số loại MIGHTY, số khung 17BPHD002288, số máy D4DBG 632207, biển số 86C-083.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 010606 do Phòng CSGT tỉnh Bình Thuận cấp ngày 15/3/2017. Theo Hợp đồng thế chấp số 12426887/BHT/HĐTCSP ngày 17/3/2017, đã được đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 17/3/2017 để nguyên đơn thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày giải quyết sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Ông Trịnh V và bà Nguyễn Thị Kim L được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 13.836.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0022944 ngày 23/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ