vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng D, sinh năm: 1963 và bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm: 1966. Cùng địa chỉ: Xóm 1, thôn 5, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Lê Hoàng P, sinh năm: 1976 và bà Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Xóm 5, thôn 5, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông D kiện yêu cầu bà A, ông P trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐ-DSTánh Linh, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng D, sinh năm: 1963 và bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm: 1966. Cùng địa chỉ: Xóm 1, thôn 5, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lê Hoàng P, sinh năm: 1976 và bà Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Xóm 5, thôn 5, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Hoàng A phải có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Hoàng D và bà Trần Thị Mỹ H số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Chia phần ông P, bà A mỗi người phải trả cho vợ chồng ông D, bà H số tiền 200.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì phải trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí:

+ Vợ chồng ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Hoàng A phải liên đới nộp 10.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chia phần ông P, bà A mỗi người phải nộp 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho ông Hoàng D và bà Trần Thị Mỹ H số tiền 10.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông D, bà H đã nộp theo biên lai số 0012816 ngày 24/8/2018 của Chi cục thi hành án huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ