vanban.org

Quyết định 68/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Võ Thị Kim P. 2.

Về con chung: Không có Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Minh T ly hôn với bà Võ Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Võ Thị Kim P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 68/2017/QĐST- HNGĐ
Kiến Tường, ngày 01 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm: 1947 Bị đơn: Bà Võ Thị Kim P, sinh năm: 1970 Cùng địa chỉ: Số nhà 62/03 đường L, khu phố 2, phường 1, thị xã K, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Võ Thị Kim P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung.

- Về án phí: Ông Trần Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ky hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006582, ngày 07/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường. Hoàn trả lại cho ông T số tiền chêng lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ