- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Q và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Hữu D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI-NGHỆ!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2017/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¦¬ng sù !
!
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 70/2017/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1992, Trú tại: Thôn C, xã QV, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1985, Trú tại: Thôn C, xã QV, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Hữu D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 28/3/2015 và Nguyễn Thị Linh N, sinh ngày 10/01/2017 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Q mỗi tháng 1.000.000đ (500.000đ/con/tháng), kể từ tháng 9/2017 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Q, anh D thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Q phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006872, ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H; Hoàn trả cho chị Q 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh D phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ khi chị Q có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền anh D chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!
- VKSND thị xã H;
!
- Chi cục THADS thị xã H;
- UBND xã QV;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Ngọc!Hà 3