vanban.org

Quyết định 68/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc M, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 0 đường D2, khu dân cư C, khóm 11, phường 77, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA HOÀNG THỊ NGỌC M VÀ NGUYỄN THỐNG NH"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2017/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Ngọc Cận

2. Bà Võ Ngọc Các

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 0 đường D2, khu dân cư C, khóm 11, phường 77, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thống Nh, sinh năm 1976.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A đường B, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đăng ký tạm trú tại: Số LK đường D, khu dân cư Minh Châu, khóm 11, phường 77, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 0 đường D2, khu dân cư C, khóm 11, phường 77, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thống Nh, sinh năm 1976.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A đường B, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đăng ký tạm trú tại: Số LK đường D, khu dân cư Minh Châu, khóm 11, phường 77, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Hoàng Thị Ngọc M và bị đơn Nguyễn Thống Nh đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn Hoàng Thị Ngọc M và bị đơn Nguyễn Thống Nh đều thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Hoàng Ngọc L, sinh ngày 04/01/2013 cho bà M được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thống Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Ngọc L, sinh ngày 04/01/2013 mỗi tháng là 700.000 đồng. Cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/9/2017 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Ngọc L đủ mười tám tuổi; cấp dưỡng tại địa chỉ: Số 0 đường D2, khu dân cư C, khóm 11, phường 77, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Nh có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn Hoàng Thị Ngọc M và bị đơn Nguyễn Thống Nh đều tự trình bày không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Hoàng Thị Ngọc M tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004983 ngày 22/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà M đã nộp đủ.

Ông Nguyễn Thống Nh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ