- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T ly hôn anh Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 20 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 02/10/2005 cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Lê Trung K, sinh ngày 03/9/2007 cho anh Nguyễn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị T và anh Nguyễn T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 1 -
- Về án phí: Chị Lê Thị T thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/001476 ngày 22/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. - 2 - | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Nam |