- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị T và anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2017/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2017/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2017. Giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 10/10/1979 HKTT: Xóm Đ, xã R, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Bùi Văn K, sinh ngày 23/7/1978 HKTT: Xóm Đ, xã R, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn K thuận tình ly hôn.
- Con chung: Sau ly hôn chị Nguyễn Thị T nuôi con Bùi Trọng G, sinh ngày 04/7/2005, anh Bùi Văn K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng, từ tháng 7/2017 đến khi Bùi Trọng G đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn K nuôi con Bùi Thị Kỷ N, sinh ngày 30/12/1999, anh K chưa yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con; chị T và anh K có quyền chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn, không ai được cản trở.
- Tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết; Công nợ: Không
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn), trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số 0002231 ngày 02/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Anh Bùi Văn K phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã R; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Trường |