vanban.org

Quyết định 68/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng X (Viết tắt là Y); Trụ sở: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, ĐVB, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2017/QĐST-DSThủy nguyên, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng X (Viết tắt là Y);

Trụ sở: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, ĐVB, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh,

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Lô Đằng G – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Y,

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường ĐL, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 6 năm 2017);

- Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn D, xã LK, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đinh Văn T phải trả cho Y số tiền tính đến 08/8/2017 là 47.176.923 (Bốn mươi bảy triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi ba) đồng, trong đó: Nợ gốc đến hạn là 9.927.787 (Chín triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi bảy) đồng, nợ gốc chưa đến hạn là 31.690.923 (Ba mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi nghìn chín trăm hai mươi ba) đồng, nợ lãi đến hạn là 5.558.213 (Năm triệu năm trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười ba) đồng. Ông Đinh Văn T phải chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/8/2017 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Phương án trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 08/9/2017, ông Đinh Văn T phải trả cho Y toàn bộ số tiền nợ gốc tổng là 41.618.710 (Bốn mươi mốt triệu sáu trăm mười tám nghìn bảy trăm mười đồng), trong đó: Nợ gốc đến hạn là 9.927.787 (Chín triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi bảy) đồng, nợ gốc chưa đến hạn là 31.690.923 (Ba mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi nghìn chín trăm hai mươi ba) đồng.

Sau khi ông Đinh Văn T thanh toán xong khoản nợ gốc trên, Y sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi.

Trường hợp ông Đinh Văn T không thực hiện theo thỏa thuận trên thì phải trả toàn bộ số tiền nợ là 47.176.923 (Bốn mươi bảy triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi ba) đồng, trong đó: Nợ gốc đến hạn là 9.927.787 (Chín triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi bảy) đồng, nợ gốc chưa đến hạn là 31.690.923 (Ba mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi nghìn chín trăm hai mươi ba) đồng, nợ lãi đến hạn là 5.558.213 (Năm triệu năm trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười ba) đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/8/2017 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

3. Về án phí: Ông Đinh Văn T nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.179.423 đồng (Một triệu một trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm hai mươi ba) đồng. Trả lại cho Y số tiền 1.175.000 (Một triệu một trăm bảy mươi năm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005645 ngày 24/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ