- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2017/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2017/TLST- DS ngày 22 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Minh H , sinh năm 1946
Địa chỉ: Ấp Tân Ph , xã Tân Th , huyện A, tinh B
- Bị đơn: Từ Hoa N , sinh năm 1970
Nguyễn Hùng Đ , sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Ấp Tân Ph , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà N và ông Đ có nghĩa vụ liên đới trả ông Hồng 01 lượng vàng SJC 9999 (Loại vàng miếng). Thực hiện trả vào ngày 12/8/2017.
- Về án phí:
+ Ông H tự nguyện nộp 443.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 875.000 đồng theo biên lai thu số 48513 ngày 22/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên ông H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 431.250 đồng.
+ Ông Đ và bà N có đơn xin giảm án phí được Ủy ban nhân dân xã Tân Th xác nhận có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên được xét giảm 50% án phí. Do đó, ông Đ và bà N có nghĩa vụ liên đới nộp 221.875 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | Phạm Thị M. |